TRANG CHỦ PGD SƠ ĐỒ WEBSITE LIÊN HỆ
  
TRANG TIN CÁC ĐƠN VỊ
  Đang truy cập: 86  
 
1 8 1 9 7 0
 
 
Tin tức-Sự kiện
Kế hoạch năm học 2011-2012

  

UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LỘC

TR­ƯỜNG TH GIA KHÁNH

SỐ : 02 /KH/11 - 12

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Gia Khánh, ngày 15 tháng 10 năm 2011

 

 KẾ HOẠCH

NĂM HỌC 2011 -2012

 

          - Căn cứ công văn h­ướng dẫn số 5438/BGD&ĐT- GDTH ngày 17/8/2011 của Bộ Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn  thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012 đối với Giáo dục tiểu học;    

           - Căn cứ Quyết định số 1962/QĐ - UBND ngày 05 tháng 7 năm 2011 của UBND tỉnh Hải Dương về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2011 – 2012 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

        - Căn cứ công văn số 967/SGD&ĐT-GDTH ngày 01/9/2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương về việc h­ướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012 đối với giáo dục Tiểu học;    

         - Căn cứ công văn số 178/PGD&ĐT-GDTH ngày 09/9/2011 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Gia Lộc về việc hư­ớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2011 -2012  đối với cấp Tiểu học,

         - Căn cứ kết quả đạt được của năm học 2010 - 2011 và tình hình thực tế của nhà trường. Trường Tiểu học Gia Khánh xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2011 - 2012 như­ sau: 

PHẦN I-  ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM HỌC 2010 - 2011:

1. Chất lượng phổ cập.

- Chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học đạt tỷ lệ cao. Duy trì sĩ số 100%. Huy động 6 tuổi ra học lớp 1 đạt 100%. Kể cả học sinh khuyết tật.

2. Chất lượng giáo dục toàn diện.

- Đạo đức: Thực hiện đầy đủ: 100%

          - Văn hoá:

+ Học lực môn Toán: Giỏi: 63%; Khá: 30,0%; TB: 6,8%; Yếu: 0,2%

+ Học lực môn Tiếng Việt: Giỏi: 60,6%; Khá: 32,1%; TB: 6,8%; Yếu: 0,5%

+ HS đạt danh hiệu HSG: 204 em, đạt tỉ lệ: 49,3%.

+ HS đạt danh hiệu HSTT là:154 em đạt tỉ lệ 37,2 %

+ Tỉ lệ HS lên lớp thẳng khối 1,2,3,4 là: 319/321 em đạt  99,4%

+ HS phải rèn luyện lại trong hè là 2 em đạt tỉ lệ  0,6%

+ HS lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học: 100%(Trong đó có 1 học sinh khuyết tật chuyển học hoà nhập).

- HS giỏi các cấp:

+ Có 8 em đạt thi viết chữ đẹp cấp huyện (Trong đó có 2 em đạt giải nhất, 2 em đạt giải nhì, 3 em đạt giải ba và 1 em đạt giải khuyến khích).

+ Có 8 em đạt giải trong kì thi Olympic học sinh Tiểu học cấp huyện (Trong đó: có 1 em giải nhì, 2 em giải ba và 5 em đạt giải khuyến khích).

+ 2 em đạt giải 3 thi viết chữ đẹp cấp Tỉnh.

+ 3 em học sinh đạt giải thi Olympic học sinh Tiểu học cấp Tỉnh ( Trong đó có: 2 em đạt giải ba và 1 em đạt giải khuyến khích).

3.  Thành tích tập thể, cá nhân

- Trường đạt: Tập thể Lao động xuất sắc.

- Tổ 2+3: Tập thể Lao động xuất sắc.

- Tổ 4+5: Tập thể Lao động xuất sắc.

- Tổ 1: Tập thể Lao động tiên tiến.

- 100% Giáo viên được đánh giá xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

          + Xuất sắc: 8 đ/c đạt tỉ lệ 40%.

          + Khá: 13 đ/c đạt tỉ lệ 60%.

- 100% giáo viên được đánh giá xếp loại theo pháp lệnh công chức.

          + Xuất sắc: 8 đ/c đạt tỉ lệ 40%.

          + Khá: 13 đ/c đạt 60%.

          - Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 08 đồng chí.

          - Lao động tiên tiến: 13  đồng chí.

II- QUY MÔ TRƯỜNG LỚP NĂM HỌC 2011-2012.

Năm học 2011-2012, nhà trường có 15 lớp với tổng số học sinh là 400 em (trong đó có 6 học sinh khuyết tật).

Cụ thể như sau:

Khối lớp

Số lớp

Học sinh

Con th­ương binh

Con liệt sĩ

Khuyết tật

Ghi chú

Tổng số

Nam

Nữ

1

3

75

41

34

 

 

1

 

2

3

77

47

30

 

 

1

 

3

3

90

43

47

 

 

1

 

4

3

80

50

30

 

 

2

 

5

3

78

41

37

 

 

1

 

Cộng

15

400

222

178

 

 

6

 

          - Sĩ số học sinh năm học 2011 - 2012 so với năm học trước giảm 18 HS.

2. Đội ngũ:

- Tổng số cán bộ giáo viên và nhân viên: 28đ/c. Trong đó:

+ Biên chế: 26 đ/c;

+ Hợp đồng theo tiết: 1đ/c (dạy tin học)

+ Bảo vệ: 01 đ/c

+ Quản lý: 02

          Hệ đào tạo:   + Hiệu trư­ởng: ĐHTH

                              + Hiệu phó     : ĐHTH

+ Kế toán:                    01                             Hệ đào tạo: ĐH

+ Thư viện, thiết bị:     01                      Hệ đào tạo: TC

+ Y tế :                        01                      Hệ đào tạo: TC

+ Tổng phụ trách:  Kiêm nhiệm            Hệ đào tạo: ĐH Âm nhạc

+ Giáo viên giảng dạy:         Tổng số: 22 đồng chí.

+ Giáo viên văn hoá:17  (ĐHTH: 12 ; CĐTH : 5)

+ Giáo viên âm nhạc: 01                              Hệ đào tạo: ĐH ÂN

+ Giáo viên Mĩ thuật: 01                              Hệ đào tạo: CĐMT

+ Giáo viên Thể dục: 01                                Hệ đào tạo: ĐHTDTT

+ Giáo viên môn tự chọn: Ngoại ngữ 01       Hệ đào tạo: CĐ

+ Tin học     01  Hệ đào tạo: CĐ

Đạt tỷ lệ: trên tỉ lệ 1, 4 GV/lớp.

Tổng số giáo viên có trình độ đạt chuẩn; trên chuẩn: 100%.

          - Đặc điểm về đội ngũ:

          Đội ngũ giáo viên đều đạt chuẩn, năng động, sôi nổi, nhiệt tình, tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy và giáo dục, ham học hỏi, ham tìm tòi cái mới. Các đồng chí giáo viên luôn gương mẫu trong mọi hoạt động, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, có ý thức phấn đấu và rèn luyện mình để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đ­ược giao. Nhà trư­ờng luôn thực hiện tốt quy chế dân chủ, nội bộ đoàn kết nhất trí cao, có tinh thần giúp đỡ nhau trong công tác và cuộc sống.

          3- Cơ sở vật chất

          Điểm trường: 01

          - Diện tích khuôn viên trường: 5.488 m2 ( Đạt 13 m2 /HS)

          - Sân chơi : 2.500 m2 ( Đạt 5,8 m2 /HS)

          - Bãi tập: 828 m2 ( Đạt 1,9 m2 /HS)

- Phòng học:

Có đủ phòng học, phòng chức năng được xây dựng kiên cố theo hướng chuẩn Quốc gia:

- Số phòng học: 15 phòng xây dựng kiên cố cao tầng.

- Phòng chức năng: 12 phòng xây dựng kiên cố theo hướng chuẩn.

+ Văn phòng

+ Phòng Đoàn Đội

+ Phòng Chuyên môn

+ Phòng Tin học

+ Phòng Thư viện

+ Phòng Thiết bị

+ Phòng Hiệu trưởng

+ Phòng Phó hiệu trưởng

+ Phòng Y tế học đường

+ Phòng Bảo vệ

+ Phòng Hội đồng

+ Phòng Giáo dục nghệ thuật

- Trang thiết bị dạy học:

+ Số bộ đồ dùng dạy học tối thiểu 15 bộ, đồng bộ với các lớp thay sách.

+ 100% các lớp có bảng chống lóa, bàn ghế 2 chỗ ngồi đúng quy cách, tủ đựng tài liệu và có các khẩu hiệu trang trí theo qui định.

+ 100% các phòng chức năng có đủ bàn ghế, tủ theo qui định.

- Tổng số sách trong thư viện:

+ Sách tham khảo: 1.479 bản.

+ Sách giáo khoa: 680 bản.

+ Sách giáo viên: 554 bản

Sách giáo viên và sách học sinh toàn trường 3.051 bản đảm bảo học sinh có đủ 100% sách giáo khoa các môn học

PHẦN II- NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011-2012

A-  NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

            Năm học 2011 – 2012 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo hướng chuẩn hoá hiện đại hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế.

            Nhà trư­ờng tập trung thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau:

1,  Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,  học sinh tích cực”.

2, Thực hiện kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian năm học.

3, Thực hiện chương trình sách thiết bị.

4, Đổi mới công tác chỉ đạo dạy và học - chất lượng giáo dục toàn diện.

5, Dạy học cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt.

6, Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia, thư viện tiến tiến.

7, Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.

8, Tăng cường công tác kiểm tra.

9, Đẩy mạnh công nghệ thông tin.

10, Một số hoạt động khác.

11, Công tác thi đua.

12, Tổ chức và thực hiện.

B- CHỈ TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN.

I . THỰC HIỆN CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG VÀ PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN HỌC SINH TÍCH CỰC”.

          1.Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 06/CT - TW của Bộ chính trị về cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; Chỉ thị 33/2006/ CT -  TTg của Thủ tướng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục gắn với cuộc vận động “Hai không”; cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

a, Đối với giáo viên và nhân viên.

*  Chỉ tiêu:

+ 100% CBQL - GV - NV Thực hiện tốt chủ chương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

+ 100% CBQL - GV - NV thực hiện tốt pháp lệnh công chức.

+ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo.

*  Giải pháp:

+ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ở mọi lúc, mọi nơi.

+ Tổ chức học tập và đăng ký trau dồi đạo đức nghề nghiệp, nhân cách phẩm chất cao quý nhà giáo gắn liền với việc thực hiện Điều lệ trường Tiểu học.

+ Tuyên dương, nêu điển hình những tấm gương về tự học và sáng tạo. Khen thưởng giáo viên, nhân viên đạt thành tích trong công tác.

+ Ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo và xâm phạm đến thân thể học sinh.

b,  Đối với học sinh:

*  Chỉ tiêu:

+ 100%  là con ngoan trò giỏi, cháu ngoan của Bác Hồ.

*  Giải pháp:

+ Học sinh biết thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.

+ Biết lồng ghép những lời dạy của Bác Hồ trong các môn học, đặc biệt là các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

          2. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40/2008/CT – BGD ĐT ngày 22/7/2008 và Kế hoạch số 30/KH – BGD ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng  Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hiện và triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Chỉ tiêu:

+ Phấn đấu đạt tiêu chuẩn trường học an toàn, chống xảy ra tai nạn thương tích.

- Giải pháp:

+ Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, đủ nhà vệ sinh của giáo viên và học sinh.

+ Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học và các hoạt động giáo dục; Xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa.

+ Tổ chức cho học sinh thăm quan, chăm sóc, bảo di tích lịch sử của địa phương. Cụ thể là: Liên đội nhà trường nhận “Thăm, chăm sóc nhà tưởng niệm của PCT HĐNN Lê Thanh Nghị”.

          - Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường chủ động phối  hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh.

- Đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, đủ nhà vệ sinh sạch sẽ của học sinh và giáo viên.

- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống vào nhà trường thông qua các trò chơi dân gian, dân ca,... Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn hoá, thể thao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương.

- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới.

- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường: tuỳ điều kiện cụ thể, có thể tổ chức trao giấy chứng nhận của Hiệu trưởng cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học (có hướng dẫn cụ thể sau) và các sinh hoạt tập thể, giao lưu, văn nghệ,...

II. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC VÀ KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC.

          1- Thực hiện kế hoạch giáo dục.

           Chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục phổ thông được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ -BGD&ĐT ngày 05/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          - Đối với lớp dạy học 2 buổi/ ngày:

          + Đảm bảo học sinh không học quá 7 tiết/ ngày ( Sáng 4 tiết chiều 3 tiết).

          + Buổi thứ nhất: Cơ bản dạy theo kế hoạch giáo dục đối với lớp dạy 1 buổi/ ngày.

          + Buổi thứ hai: Tập trung vào các nội dung thực hành kiến thức đã học và tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; giúp đỡ học sinh yếu kém vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập; bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán, môn Tiếng Việt và học sinh có năng khiếu về các môn âm nhạc, mỹ thuật, thể dục và các môn tự chọn Ngoại ngữ, Tin học.

          * Khi xây dựng kế hoạch đảm bảo mỗi giáo viên không dạy quá 8 buổi/ tuần; không xếp 2 tiết Toán, 3 tiết Tiếng việt liền nhau trong một buổi học

          Số tiết học bổ sung cho buổi 2 tối đa 15 tiết/ tuần và sắp xếp như sau:

Môn học và HĐGDNGLL

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Luyện Toán

3

3

2

2

2

Luyện Tiếng Việt

2

2

3

3

3

Luyện Mỹ Thuật

1

1

1

0

0

Hoạt động GDNGLL

1

1

1

1

1

Luyện Viết

2

2

1

0

0

Tiếng Anh

0

0

2

2

2

Tin học

0

0

2

2

2

Luyện Âm nhạc

1

0

0

0

0

Luyện Thủ công

1

1

0

0

0

Luyện Tự nhiên - XH

1

1

0

0

0

Luyện Đạo Đức

1

1

0

0

0

Tổng

13

12

12

10

10

          a,  Chỉ tiêu:

          - 100% học sinh được học 2 buổi/ ngày.

          - 100 giáo viên thực hiện đúng kế hoạch giáo dục theo quy định của Bộ/.

          - 100% học sinh từ khối 3 đến khối 5 được học môn Ngoại ngữ.

          - 100% học sinh từ khối 3 đến khối 5 học Tin học.

          b,  Giải pháp:

          - Xây dựng kế hoạch dạy học và sắp xếp thời khóa biểu khoa học, linh hoạt phù hợp với điều kiện của nhà trường và phù hợp đối tượng học sinh.

          - Tăng cường công tác kiểm tra giáo viên về việc thực hiện kế hoạch giảng dạy.

          - Giáo viên cần tạo mọi điều kiện để học sinh hoàn thành bài tập ngay tại lớp, không yêu cầu làm thêm bài tập ở nhà đối với học sinh học 2 buổi/ ngày.

          - Chỉ đạo các tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, tổng phụ trách Đội tổ chức có hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

           Cụ thể là:

          - Liên hoan tiếng hát dân ca, các trò chơi dân gian; Liên hoan biểu diễn đàn Piano kỹ thuật số; Festival. “Khám phá khoa học qua môn Tự nhiên – xã hội”; Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông; Olympic môn học; Olymic cấp học; Tham gia thí nghiệm toàn cầu về hoá học do Unesco phát động; Thi viết chữ đẹp; ... phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh Tiểu học. Chuẩn bị các điều kịên để học sinh tham gia Olympic học sinh Tiểu học cấp huyện được tổ chức hàng năm.

          - Duy trì tỉ lệ 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 5 học môn Ngoại ngữ, tiến tới tổ chức dạy có chất lượng môn Ngoại ngữ cho học sinh khối 1, 2.

          2- Kế hoạch thời gian năm học.

          Ngày tuyển sinh vào lớp 1: Các ngày 2,3,4,và 5 tháng 8 năm 2011.

          Ngày tựu trường: 15/8/2011.

          Ngày khai giảng: 05/9/2011.

          - Học kỳ I: 18 tuần thực học ( từ ngày 22/8/2011 đến 12/01/2012); thời gian còn lại dành cho các hoạt động giáo dục theo quy định, các ngày từ 29/8 đến 4/9/2011 chuẩn bị cho Khai giảng năm học mới .

+ Nghỉ học giữa 2 học kỳ: ngày 13/01/2012.

          - Học kỳ II: Từ 16 tháng 01 năm 2012 đến ngày 25/5/2012 gồm 17 tuần thực học, 1 tuần nghỉ tết Nguyên đán, thời gian còn lại giành cho các hoạt động giáo dục theo quy định.

          - Kết thức năm học trước 31/5/2012.  

          - Xét hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5: Trước ngày 15/6/2012.

III- THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SÁCH THIẾT BỊ:

1. Chương trình.

a. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ - BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo; Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học tiểu học; Công văn số 7975/BGD ĐT – GDTH ngày 10/9/2009 vê hướng dẫn dạy học thủ công, kỹ thuật ở tiểu học, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá, xếp loại các môn học ở tiểu học.

          b. Thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học ở Tiểu học theo công văn hướng dẫn số1047/SGD&ĐT – GDTH: “Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng cắt giảm các nội dung quá khó, trùng lặp, chưa thực sự cần thiết đối với học sinh, các câu hỏi, bài tập đòi hỏi phải khai thác quá sâu kiến thức lý thuyết, để giáo viên, học sinh dành thời gian cho các nội dung khác, tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông”.

          - Việc tích hợp dạy học Tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông, phòng tránh tai nạn thương tích, phòng chống HIV/AIDS  ....) vào các môn học và hoạt động giáo dục cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực cho giáo viên và học sinh.

          - Tiếp tục thực hiện tổ chức giảng dạy môn Tin học theo chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ - BGD ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          c. Triển khai Đề án “Dạy và ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020” theo Quyết định số 1400/QĐ - TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tường Chính phủ.

Cụ thể:

-         Dạy Tin học từ khối 3 đến khối 5 gồm 9 lớp.

-         Thời lượng 2 tiết/tuần theo chương trình của Bộ.

-         Tiếp tục phấn đấu có đủ CSVC và trình độ năng lực của GV dạy 4 tiết/tuần.

-         Khuyến khích các chương trình Tiếng Anh tăng cường và làm quen Tiếng Anh bắt đầu từ lớp 1 khi có điều kiện và nhu cầu của HS, cha mẹ học sinh.

2. Sách:

a, Chỉ tiêu:

- 100% HS  có đủ SGK quy định.

- Đối với môn Tin: Sử dụng các cuốn “Cùng học tin học” quyển 1, quyển 2, quyển 3 nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.

- Đối với môn Tiếng Anh, thống nhất trong toàn huyện.

+ Lớp 1,2: Sử dụng cuốn ABC English quyển 1, quyển 2, quyển; các tài liệu tiếng anh tăng cường (Tài liệu Vitoria).

+ Lớp 3,4,5: Sử dụng bộ sách “ Let’s Learn English” quyển 1,2,3.

b, Giải pháp:

- Tuyên truyền tới phụ huynh mua đủ sách giáo khoa cho học sinh.

- Phối hợp với các lực lượng trong nhà trường (Đội thiếu niên, GVCN) mở rộng không gian đọc sách cho học sinh.

3.Thiết bị dạy học:

a, Chỉ tiêu:

- 100% Gv sử dụng đồ dùng dạy học khi lên lớp.

- 100% Gv tham gia làm đồ dung dạy học.

b, Giải pháp:

- Kiểm tra thường xuyên việc sử dụng đồ dung dạy học trên lớp kể cả đồ dùng được cấp và đồ dùng tự làm.

- Khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học.

- Cán bộ phụ trách thiết bị giới thiệu đồ dùng tới từng khối lớp, cập nhập theo phân phối chương trình.

     IV - ĐỔI MỚI CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO DẠY VÀ HỌC – CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TOÀN DIỆN:

     1, Chất lượng giáo dục toàn diện.

            a,  Chỉ tiêu:

* Chất lượng giáo dục đạo đức:

 - Thực hiện đầy đủ: 100%

- Xây dựng 3 ngoan " Ngoan ở trường, ngoan ở đường, ngoan ở nhà"

- Xây dựng 2 thói quen: "Gọi bạn xưng tôi và chào hỏi ng­ười trên"

* Chất luợng văn hoá:

- Chất lượng đại trà:

          + Học lực: Giỏi: 40%; Khá: 38%; TB: 21,2%; Yếu: 0,8%.

Cụ thể từng khối như sau:

Khối

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Ghi chú

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

74/75

33

45

30

41

11

14

0

0

1 KT

2

76/77

35

46

30

40

10

13

1

0,1

1 KT

3

89/90

36

40,4

33

37

18

20,2

2

0,2

1 KT

4

78/80

30 

39

30

39

17

22

1

0,1

2 KT

5

77/78

32

42

29

37

16

21

0

0

1 KT

Tổng

394/400

166

42

152

39

72

18,9

4

0,1

6 KT

 

- Học sinh đạt danh hiệu: HSG: 166 em = 42%; HSTT: 152 em = 39%

- Khen từng mặt : 2 em = 0.05%;

- Học sinh lên lớp thẳng khối 1,2,3,4 là: 319/322 em = 99%.

- Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học là: 78/78 em = 100%.

 

Cụ thể từng khối như sau:

 

 

Khối

Tổng số HS

HSG

HSTT

Khen TM

Lên lớp

Ghi chú

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

74/75

33

45

30

40

0

0

75

100

1 KT

2

76/77

35

46

30

40

0

0

76

99

1 KT

3

89/90

36

40

33

37

0

0

89

99

1 KT

4

78/80

30

38

30

38

0

0

79

99

2 KT

5

77/78

32

42

29

38

2

0.3

78

100

1 KT

Tổng

394/400

166

42

152

39

2

0.05

397

99,3

6 KT

* Giáo dục thể chất:

Cụ thể từng khối như sau:

KHỐI

TỔNG SỐ HS

TỐT

ĐẠT

CHƯA ĐẠT

GHI CHÚ

1

74/75

37 – 50%

37 – 50%

0%

1 KT

2

76/77

38 – 50%

38 – 50%

0%

1 KT

3

79/90

39 – 49%

40 – 51%

0%

1 KT

4

78/80

39 – 50%

39 – 50%

0%

2 KT

5

77/78

39 – 51%

38 – 49%

0%

1 KT

Tổng

394/400

192 – 50%

192 – 50%

0%

6 KT

* Chất lượng các hội thi:

+ Cấp trường:

- Thi viết chữ đẹp:           45 em

- Thi Olympic môn học:  32 em

- Olympic Tiếng anh trên Internet: 50 em

         + Cấp huyện:

- Thi viết chữ đẹp:          8 em

- Thi Olympic môn học: 8 em

          - Olympic Tiếng anh trên Internet: 3 em

         + Cấp Tỉnh:

- Thi viết chữ đẹp:           2 em

- Thi Olympic môn học: 3 em

- Olympic Tiếng anh trên Internet: 1 em

          b, Giải pháp:

          * Giáo dục đạo đức học sinh: thực hiện tốt 5 Điều Bác Hồ dạy và 5 nhiệm vụ của học sinh. Biết giữ gìn trường lớp Xanh - Sạch - Đẹp, có thói quen bảo vệ của công, tiết kiệm điện nước.

          - Làm tốt công tác phối kết hợp ba môi trường giáo dục: Gia đình - Nhà trường - Xã hội để giáo dục học sinh.

          - Duy trì nề nếp chào cờ đầu tuần, nêu gương người tốt việc tốt.

          * Chất lượng đại trà:

           -  Phân loại đối tượng học sinh, lập danh sách học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu, học sinh yếu ngay từ đầu năm học:

          + Phát hiện kịp thời tình hình học sinh yếu để có kế hoạch phù đạo. Học sinh được đánh giá đúng khả năng trong từng thời điểm, giáo viên có cơ sở bổ sung kiến thức kịp thời cho học sinh.

          + Xây dựng kế hoạch và thời gian bồi dưỡng, phân công giáo viên có tâm huyết năng lực phụ trách.

          + GVCN căn cứ vào danh sách phân loại học sinh để có kế hoạch bồi dưỡng phù hợp với đối tượng học sinh theo các nhóm nhỏ trong các tiết hỗ trợ. Tăng cường tích hợp nội dung giáo dục đạo đức nhân cách sống - kĩ năng thực hành cho học sinh ở tất cả các môn học cũng như các hoạt động giáo dục. Đảm bảo nôi dung giáo dục, bảo vệ môi trường quyền bổn phận trẻ em, an toàn giao thông,....

        - Chú trong việc đổi mới dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng phù hợp với đối tượng học sinh, khuyến khích sự chuyên cần, tích cực - chủ động - sáng tạo - ý thức vươn lên - khả năng tự học của học sinh.

        - Phát động phong trào thi đua “Hai tốt” trong suốt năm học, đảm bảo tính tự giác, không gây áp lực, quá tải, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, khuyến khích được cá nhân phát triển trong các phong trào giáo dục.

       - Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực về các lĩnh vực giáo dục: Liên hoan tiếng hát dân ca; các trò chơi dân gian; Festival “Khám phá khoa học qua các môn Tự nhiên - Xã hội”; Olympic môn học; Olympic cấp học; Thi viết chữ đẹp; Olympic Tiếng anh trên Internet.

         * Chất lượng giáo dục thể chất:

         - Coi trọng việc dạy môn thể dục nâng cao sức khoẻ cho học sinh.

         - Coi trọng công tác y tế trường học: Khám và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh.

         - Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh: Bơi, cờ vua, bóng đá,....

          2) Dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và đổi mới phương pháp dạy học.

          a,  Chỉ tiêu:

          - 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          - 100% giáo viên có đủ bài soạn trước 3 ngày, có chuẩn bị trước đồ dùng dạy học.

          - 100% giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.

          - Chống nói ngọng và phát âm lệch chuẩn trong giáo viên.

          - Kiểm tra giáo án tuần 1 lần.

          b,  Giải pháp:

          - Tổ chức cho giáo viên học tập, nghiên cứu nhiệm vụ năm học của các cấp giáo dục.

          - Tổ chức cho giáo viên học tập để nắm vững chương trình các môn học, các văn bản có nội dung chương trình sách giáo khoa mới.

- Giáo viên “Thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học ở Tiểu học” theo Công văn số 1047/SGD & ĐT – GDTH ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học ở Tiểu học cho phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình.

- Bài soạn của giáo viên nêu được hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò, hệ thống câu hỏi phù hợp với các đối tượng học sinh trong lớp.

          - Chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn hoạt động đúng chức năng nhiệm vụ. Hoạt động tổ, nhóm chuyên môn phải thực sự là nơi để giáo viên trao đổi những vướng mắc trong chuyên môn và học tập trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau.

          3) Chỉ đạo công tác chuyên đề - hội giảng.

          a,  Chỉ tiêu:

          - Tổ chức 9 chuyên đề/ năm.

          - Tổ chức 2 đợt hội giảng trong năm ( 20/11/2011 - 26/03/2012).

          + Hội giảng đợt 1 kết hợp tổ chức thi chọn giáo viên giỏi cấp trường (Từ đầu tháng 10 - 20/11/2011).

          - Chỉ đạo tốt hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

          b, Giải pháp:

          - Xây dựng đội ngũ giáo viên có năng lực làm cốt cán trong công tác chuyên đề.

          - Nội dung các chuyên đề phải đáp ứng được những vấn đề giáo viên còn gặp khó khăn vướng mắc trong quá trình dạy học các môn học.

          - Qua mỗi chuyên đề phát huy được sáng kiến của mỗi giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học và rút ra được bài học kinh nghiệm áp dụng ở cấp trường, cấp huyện. Tạo mối giao lưu, sự thoải mái để kết hợp học tập với nhau trong tập thể của giáo viên về chuyên môn nghiệp vụ.

- Sau mỗi chuyên đề BGH nhà trường sẽ dự giờ để kiểm tra việc thực hiện chuyên đề và đánh giá mức độ thành công của chuyên đề, để từ đó có hướng rút kinh nghiệm cho năm học sau.

          - Tổ chức các tốt đợt hội giảng, hội thảo phát huy phong trào đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm " Phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh".

          4) Thực hiện bàn giao chất lượng học tập của học sinh lớp dưới lên lớp trên.

          - Nhà trường tiến hành khảo sát chất lượng đầu năm để phân nhóm trình độ học sinh, từ đó xác định phương pháp dạy học phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh trong lớp.

          - Thực hiện bàn giao chất lượng học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học giữa trường Tiểu học với trường Trung học cơ sở.

          - Nhà trường tổ chức cho giáo viên bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên.

          5) Thực hiện các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ học sinh yếu, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học.

- Căn cứ vào chất lượng khảo sát đầu năm của các khối lớp. Nhà trường yêu cầu giáo viên chủ nhiệm phân loại đối tượng học sinh để có biện pháp dạy học phù hợp.

- Ghi danh sách những học sinh yếu kém ở từng môn, nêu nguyên nhân vì sao yếu kém.

- Lập kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo học sinh giúp các em đạt yêu cầu cơ bản về kiến thức kĩ năng các môn học.

- Đổi mới hoạt động ngoài giờ lên lớp, tăng cường các hoạt động vui chơi, văn nghệ, thể thao, các trò chơi dân gian để thu hút các em học sinh tới trường.

- Xây dựng môi trường học tập thân thiện, nhẹ nhàng và hiệu quả, tạo tâm thế cho các em “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”.

- Phối kết hợp với cha mẹ học sinh để cùng kèm cặp học sinh yếu bằng cách thông tin qua sổ liên lạc, gặp gỡ trao đổi. Thường xuyên động viên khích lệ học sinh yếu khi có những tiến bộ nhỏ.

          6) Không tổ chức dạy học trước và thi tuyển vào lớp 1.

V.  DẠY HỌC CHO HỌC SINH CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT.

          1. Dạy cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, lang thang, cơ nhỡ:

          - Nhà trường cần tạo mọi điều kiện thuận lợi và cơ hội cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được tham gia học tập. Những trẻ lang thang, cơ nhỡ cần được tổ chức đưa vào lớp học linh hoạt với kế hoạch dạy học và thời khóa biểu phù hợp với đối tượng học sinh.

          2. Giáo dục cho học sinh khuyết tật:

          - Thực hiện quy định về giáo dục hòa nhập dành cho người khuyết tật ban hành theo Quyết định số 23/2006/ QĐ BGD &ĐT ngày 22/05/2006 của Bộ giáo dục và đào tạo.

          - Hồ sơ giáo dục dành cho trẻ khuyết tật học hòa nhập trong trường tiểu học bao gồm:

          + Giấy xác nhận của cơ quan y tế và gia đình về thực trạng tật của trẻ.

          + Sổ theo dõi chăm sóc sức khỏe.

          + Kế hoạch học tập cá nhân.

          + Bài làm, bài tập kiểm tra định kỳ trong từng năm học.

          + Học bạ, giấy khai sinh của học sinh.

          + Các loại giấy tờ khác có liên quan.

VI. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA, THƯ VIỆN TIẾN TIẾN:

            1. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học:    

a, Chỉ tiêu.

- Phấn đấu đạt Chuẩn phổ cập GDTH đúng độ tuổi mức độ II.

- Duy trì sĩ số: 100% đến cuối năm.

- Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1 đạt 100%.

- Hiệu quả đào tạo đạt 100%.

* Phổ cập đúng độ tuổi:

+ 6 tuổi học hết lớp 1 đạt: 100%.

+ 7 tuổi học hết lớp 2 đạt: 100%.

+ 8 tuổi học hết lớp 3 đạt: 98,2%.

+ 9 tuổi học hết lớp 4 đạt: 97,8%.

+ 10 tuổi học hết lớp 5 đạt: 98,9%.

+ 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học: 100%.

   b, Giải pháp:

- Huy động và thu nhận hết trẻ trong độ tuổi PCGD Tiểu học ra lớp. Tuyển hết trẻ 6 tuổi vào lớp 1 (kể cả trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn). Nhà trường chủ động phối hợp với các đoàn thể, Hội cha mẹ học sinh nhằm phát huy và duy trì số lượng, phấn đấu phổ cập GDTH đúng độ tuổi có chất lượng.

- Kiện toàn, xây dựng bộ hồ sơ chuẩn về phổ cập GDTH-ĐĐT. Tiếp tục điều tra và tổng hợp thống kê theo mẫu quy định của Sở GD-ĐT.

- Phân loại tật cho trẻ khuyết tật, tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật học hoà nhập cộng đồng.

- Đội ngũ giáo viên nắm chắc các tiêu chuẩn về phổ cập GDTH-ĐĐT.

- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo đối tượng học sinh để hạn chế học sinh lưu ban, không để học sinh bỏ học.

- Tăng cường đầu tư, tạo điều kiện cho trẻ em nghèo, trẻ em lang thang cơ nhỡ, ... được học tập hoàn thành chương trình Tiểu học.

- Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDTH-ĐĐT một cách thực chất.

          2 - Xây dựng trường chuẩn Quốc gia – công tác xã hội hoá.

a, Chỉ tiêu:

- Nhà trường tiếp tục giữ vững danh hiệu Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I và tiếp tục phấn đấu  các tiêu chí đạt Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ II vào năm 2015.

b, Giải pháp:

- Tiếp tục tham mưu với địa phương xây dựng kế hoạch về kinh phí để xây dựng tiếp các phòng chức năng đáp ứng với yêu cầu dạy và học.

       - Nhà trường phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị - xã hội và các cá nhân có liên quan nhằm:

      - Thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh và quan tâm giúp đỡ học sinh cá biệt.

      - Huy động mọi lực lượng và nguồn lực của cộng đồng góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường, chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, hoạt động văn hoá, thể dục thể thao phù hợp với lứa tuổi.

      - Tổ chức tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về mục tiêu giáo dục tiểu học, về nội dung phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học.

      - Phối hợp với các bậc cha mẹ theo cơ chế phân công - hợp tác, cùng gia đình giáo dục con em và tạo điều kiện thuận lợi cho con em học tập; đảm bảo mối liên hệ thường xuyên giữa nhà trường, giáo viên và gia đình thông qua việc sử dụng hợp lý các hình thức trao đổi thông tin như: họp trao đổi  giáo viên - gia đình, ghi sổ liên lạc...

      - Sự tham gia của gia đình và cộng đồng trong việc tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường.

      - Huy động sự đóng góp về công sức và tiền của, của các tổ chức, cá nhân và gia đình để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy và học ; khen thưởng học sinh giỏi và hỗ trợ học sinh nghèo.

3. Xây dựng Thư viện Tiến tiến

a, Chỉ tiêu:

- Phấn đấu đạt danh hiệu thư viện Tiến tiến.

b, Giải pháp:

- Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách thư viện.

- Đầu tư ngân sách nhà nước cấp mua thêm sách đáp ứng nhu cầu đọc của giáo viên, học sinh.

- Đầu tư phần mềm quản lí thư viện.

- Làm tốt Thư viện xanh; Thư viện lớp học.

- Tổ chức các hội thi giới thiệu sách, kể chuyện theo sách kết hợp vào buổi chào cờ đầu tuần.

VII- NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC, CÔNG TÁC KIỂM TRA.

1) Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.

          a,  Chỉ tiêu:

                  -100% giáo viên đ­ược tập huấn bồi dưỡng hè và trong năm học.                              

               - 100% CBQL - GV - NV thực hiện nghiêm túc chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành, quy chế của nhà trường; Thực hiện tốt các cuộc vận động; Không vi phạm đạo đức nhà giáo; Thực hiện làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Chỉ thị Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp.

  - 100% CBQL - GV - NV nắm vững các quy trình quản lí, các văn bản pháp quy có liên quan, chủ động sáng tạo trong việc điều hành và thực hiện nhiệm vụ được giao.

  - 100% các tổ chức từ BGH, tổ chuyên môn, GVCN, kế toán, Tổng phụ trách đội, ... đều xây dựng kế hoạch hoạt động theo hướng chủ động, cụ thể và khả thi; Xây dựng quy chế làm việc trên cơ sở các quy chế hiện hành.

 b,  Giải pháp:

 - Tập trung bồi dư­ỡng chuẩn hoá đội ngũ giáo viên theo Qui định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Theo những yêu cầu sau:

          + Các chủ tr­ương chính sách của Đảng, Nhà nư­ớc về kinh tế xã hội và GD - ĐT;

          + Nhận thức t­ư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức nhà giáo;

         + Chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học; đổi mới phư­ơng pháp dạy học và quản lý giáo dục, phục vụ yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học theo ch­ương trình mới ỏ tiểu học, tăng cường dự giờ rút kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.

- Tổ chức học tập nghiêm túc các cuộc vận động trong năm học.

- Quyết định số 16/2008/QĐ - BGD&ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định đạo đức nhà giáo; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

- CBQL – GV – NV đăng kí việc làm thiết thực theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Cam kết không vi phạm đạo đức nhà giáo – cuộc vận động “Hai không”; “Không dạy thêm, học thêm tràn lan”.

- Tăng cường quản lí thường xuyên bồi dưỡng bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tự giác, đoàn kết, ý thức lỗ lực cố gắng khi thực hiện các nhiệm vụ được giao.

         - Khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ lý luận, thạc sĩ,....

         - Tăng cư­ờng dự giờ học tập kinh nghiệm, viết và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

          2) Công tác quản lí:

          - Làm tốt công tác tham mưu với địa phương để thực hiện chức năng quản lí nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục ở địa phương.

          - Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Xây dựng nhà trường nền nếp kỉ cương - Tình thương - Trách nhiệm. Thực hiện công khai, công bằng, xây dựng khối đoàn kết, phát huy được sức mạnh của từng giáo viên, từng đoàn thể trong nhà trường.

          - Xây dựng kế hoạch năm học cụ thể, sát thực phù hợp với nhiệm vụ trọng tâm của năm học và tình hình thực tế ở địa phương. Tăng cường công tác quản lí, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học bằng kế hoạch. Thực hiện phân công chuyên môn hợp lí (đúng người, đúng việc).

          - Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới quản

 lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

          - Thực hiện tốt việc đánh giá giáo viên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học. Có kế hoạch tổng kết, đánh giá hàng năm và báo cáo phòng GD&ĐT vào cuối năm học.

          - Chỉ đạo các tổ chuyên môn, giáo viên chủ động thực hiện chương trình, điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh.

          - Tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên thông qua các hoạt động chuyên đề, hội giảng. Kiện toàn đội ngũ giáo viên cốt cán nhằm thực hiện hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên.

          - Tăng cường công tác kiểm tra của hiệu trưởng trên mọi lĩnh vực, coi trọng hoạt động chuyên môn.

          - Quản lí nghiêm túc đúng quy chế các kì kiểm tra chất lượng, phản ánh kết quả thi một cách trung thực.

- Triển khai kịp thời các văn bản, chế độ chính sách, yêu cầu của ngành đối với CBQL - GV - NV, đẩy mạnh sự phân cấp quản lí, cơ chế tự chủ, điểu chỉnh bổ sung chức năng nghiệp vụ, lề lối làm việc của từng thành viên trong nhà trường. Tăng cường kiểm tra, chú trọng vào các nội dung như: Hoạt động của tổ chuyên môn; Công tác chủ nhiệm; Đổi mới phương pháp giáo dục; Thực hiện đánh giá chuẩn Hiệu trưởng và GV theo chuẩn của Bộ GD&ĐT.

- Thực hiện tốt Nghị định số 43/2006/NĐ - CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; Xây dựng kế hoạch thu chi tài chính và đàu tư mua sắm cơ sở vật chất cụ thể, phù hợp, tăng cường tính tự chủ tự chịu trách nhiệm. Đảm bảo công khai các khoản thu trong và ngoài ngân sách cho toàn thể cán bộ công chức viên chức trong đơn vị.

          - Xây dựng phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, hội đồng nhà trường, hội đồng thi đua và các hội đồng tư vấn khác.

      - Lập kế hoạch và có lộ trình cho việc tiếp nhận giáo viên hợp đồng và xây dựng kế hoạch thi tuyển đảm bảo số lượng và chất lượng.

VIII) TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA.

a,  Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên được đánh giá theo pháp lệnh công chức.

- 100% giáo viên được kiểm tra đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học vào cuối năm học.

- 100% giáo viên được kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ đánh giá, xếp loại GV.

- 100% nhân viên được kiểm tra chuyên đề đánh giá xếp loại nhân viên.

- 100% giáo viên được kiểm tra hồ sơ theo 4 đợt thi đua.

- 100% GV thực hiện tốt Thông tư 32/2011/TT - BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá xếp loại học sinh.

b,  Biện pháp:

- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra từng tháng, từng học kì và cả năm học.

- Xây dựng mạng lưới kiểm tra từ nhà trường đến tổ chuyên môn.

- Tăng cường công tác kiểm tra của Hiệu trưởng, coi trọng kiểm tra đột xuất.

- Thực hiện tốt nhiệm vụ tư vấn để giúp giáo viên được kiểm tra nâng cao tay nghề, phấn đấu vươn lên trong thời gian tới. Có kiến nghị cụ thể về nội dung và thời hạn phải hoàn thành đối với giáo viên được kiểm tra và có biện pháp để giáo viên thực hiện các kiến nghị đó nhằm nâng cao hiệu lực của kiểm tra.

- Xử lý nghiêm túc những trường hợp vị phạm, thông báo kết quả kiểm tra trước tập thể giáo viên.

           IX. ĐẨY MẠNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  

a, Chỉ tiêu:

- 91%Gv soạn bài trên máy tính.

- 100% CBQL - GV - NV biết áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lí và giảng dạy.

b, Giải pháp:

          - Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Chú trọng hình thức đào tạo bồi dưỡng tại chỗ, vừa học vừa thực hành theo công việc của mỗi người.

          - Nhà trường xây dựng kế hoạch đào tạo giáo viên cốt cán về tin học để hướng dẫn, giúp đỡ đồng nghiệp trong việc ứng dụng CNTT .

          - Khuyến khích sử dụng các phần mềm quản lí học sinh, quản lí CBGV, quản lí thư viện, quản lí PCGDTH, quản lí tài chính… đáp ứng yêu cầu quản lí chung của ngành, từng bước tiếp cận với sự tiến bộ của khoa học công nghệ của nhà nước trong khu vực và trên thế giới.

          - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học. Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính.

          - Tiếp tục phát động phong trào sáng tạo, sưu tầm, tuyển chọn các tư liệu dạy học điện tử (phần mềm hỗ trợ dạy học, tranh ảnh minh họa các môn học; tranh ảnh hoặc clip giảng nghĩa môn tiếng Việt, tiếng Anh…)

          X. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHÁC

1- Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi, giao lưu cán bộ quản lý giỏi các cấp, nhăm chuẩn bị cho Hội thi giáo viên dạy giỏi, giao lưu cán bộ quản lí giỏi toàn tỉnh.

2- Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực về các lĩnh vực giáo dục: Liên hoan tiếng hát dân ca, các trò chơi dân gian; Liên hoan biểu diễn dàn Piano kỹ thuật số; Festival “Khám phá khoa học qua môn học Tự nhiên – xã hội”; Giao lưu tìm hiểu An tòan giao thông; Olympic môn học, Olympic cấp học; thi viết chữ đẹp; .... phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh Tiêu học. Chuẩn bị các điều kiện để học sinh tham gia Olympic học sinh Tiểu học cấp huyện đựơc tổ chức hàng năm.

3- Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường. Quan tâm công tác y tế trường học, chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh học đường, vệ sinh phòng chống dịch bệnh, phòng tránh tai nạn thương tích, ... cho học sinh.

4- Mua mới, thay thế, sửa chữa, sắp xếp để đáp ứng các tiêu chuẩn về bàn, ghế học sinh theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT – BDGĐT – BKHCN – BYT ngày 16/6/2011 Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường THCS, trường THPT.

5- Xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có các loại đồ chơi, thiết bị vận động phù hợp với học sinh tiểu học. Bảo quản tốt và sử dung hiệu quả đàn Oocgan (trang bị cho phòng giáo dục nghệ thuật), đàn Piano kỹ thuật số trong giờ học âm nhạc và các hoạt động khác.

6- Tích cực đối mới công tác quản lí: thực niện hiệu quả chủ trương phân cấp quản lí và giao quyền tự chủ cho cơ sở, xã hội hoá giáo dục, “ Ba công khai”, kiểm định chất lượng trường tiểu học, tham mưu xây dựng “ Đề án mô hình trường tiểu học chất lượng cao”.

7- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án giáo dục Bơi cho học sinh tiểu học (áp dụng mô hình liên trường); sơ kết, đánh giá việc triển khai thực hiện đề án đối với các đơn vị thí điểm. Tổ chức Olympic bơi lội cho học sinh tiểu học (Cấp huyện và tỉnh dự kiến vào tháng 4, tháng 5 năm 2012).

8- Thực hiện nghiêm túc quy định về dạy thêm. học thêm; thu góp và chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất đảm bảo kịp thời, chính xác.

XI. CÔNG TÁC THI ĐUA:

a,  Chỉ tiêu phấn đấu.

1. Tập thể.

Tr­ường đạt:           Tập thể Lao động Xuất sắc.

Tổ: 1                        Tập thế Lao động Tiên Tiến.

Tổ 2-3:                    Tập thể Lao động Xuất sắc.

Tổ 4-5:                    Tập thể Lao động Xuất sắc.

2. Cá nhân:

- 26 CBGV đăng ký danh hiệu thi đua đạt tỉ lệ 100%.

- Phấn đấu cuối năm học 2011 – 2012:  Toàn trường có 21 đ/c đạt danh hiệu thi đua các cấp với tỉ lệ là 80%.

- Cụ thể là:

    + Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh:  1 đ/c.

    + Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 7 đ/c.

    + Lao động tiên tiến: 13 đồng chí.

b,. Giải pháp:

- 100% CBQL – GV – NV nắm vững Luật thi đua khen thưởng. Các tổ chuyên môn, cá nhân đều đăng kí danh hiệu thi đua ngay từ đầu năm học.

- Nhà trường kết hợp với công đoàn, đoàn thanh niên, đoàn đội làm tốt phát động phong trào thi đua “Hai tốt”.

- Tiếp tục bồi dưỡng để nâng cao hiểu biết, ý nghĩa, mục đích, động cơ thi đua đúng đắn cho thầy và trò.

- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, đảm bảo công bằng, công khai, động viên thúc đẩy phong trào và xây dựng nhân tố điển hình.

- Xây dựng kế hoạch cụ thể cho công tác thi đua có tính kế thừa và phát triển.

- Nội dung thi đua phải thiết thực qua 4 đợt / năm:

+ Đợt 1: Từ 05/09 đến 20/11/2011.

+ Đợt 2: Từ 20/11 đến hết học kì I.

+ Đợt 3: Từ đầu kì II đến 26/3/2012

+ Đợt 4: Từ 26/03 đến 30/05/2012.

* Tiêu chí để đánh giá thi đua:

- Phẩm chất đạo đức nhà giáo.

- Duy trì sĩ số, hồ sơ sổ sách.

- Bài soạn lên lớp dự giờ.

- Chất lượng toàn diện.

- Thực hiện đánh giá xếp loại học sinh.

- Hội giảng, SKKN.

- Kết quả các hội thi.

- Vở sạch chữ đẹp.

- Công tác chủ nhiệm, đoàn đội.

XII. TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN.

STT

 

Họ và tên

Trình độ

đào tạo

 

Chức vụ

 

Nhiệm vụ

Tổng số

 tiết/ tuần

1

Đặng Thị Nhung

CĐTH

GV

CN lớp 1A + dạy 20t + 5t buổi 2

25 tiết

2

Bùi Thị Dung

ĐHTH

GV

CN lớp 1C+TT tổ 1+dạy 17t+5t buổi 2

22 tiết

3

Phạm Thị Bích

ĐHTH

GV

CNlớp1B +CTCĐ+Tổ phó tổ1+Tdạy17t+5t buổi 2

22 tiết

4

Nguyễn Thị Nhã

CĐ Hoạ

GV

Dạy chuyên mĩ thuật lớp 1,2,3,4,5+1t buổi 2

24 tiết

5

Nguyễn Kim Dịu

CĐSP

GV

Dạy thay TT tổ 1, CT CĐ + hỗ trợ buổi 2

25 tiết

6

Ngô Văn Tuấn

CĐ Tin

GV

Dạy tin học lớp 3,4,5(hợp đồng theo tiết)

18 tiết

7

Phạm Thị Thuỳ Trang

TH TV

NV

Phụ trách TV-TB

 

8

Hà Tú Mai

ĐHTH

HT

Bí thư chi bộ, phụ trách công tác tổ chức tài chính, dạy 2t lớp 3B

2 tiết+QL

9

Nguyễn Thị Tuyến

ĐHTH

GV

CN lớp 2B + dạy 20t + 5t buổi 2

25 tiết

10

Phạm Thị Huyền a

ĐHTH

GV

CN lớp 2C +dạy 20t+5t buổi 2+tổ phó 2+3

25 tiết

11

Nguyễn Thị Hường

CĐTH

GV

CN lớp 2A + dạy 20t + 5t buổi 2

25 tiết

12

Phạm Thị Huyền b

ĐHTH

GV

CN lớp 3C + dạy 20t + 5t buổi 2

25 tiết

13

Vũ Thị Hương a

ĐHTH

GV

CN lớp 3B +TT tổ 2+3+dạy 17t + 5t buổi 2

22 tiết

14

Vũ Thị Hằng

ĐHTH

GV

CN lớp 3A + dạy 20t + 5t buổi 2

25 tiết

15

Vũ Thị Bích Dự

THSP

GV

Dạy hỗ trợ 2 buổi/ngày lớp 1,2,3,4,5

26 tiết

16

Đinh Trọng Luận

ĐHTD

GV

Dạy chuyên thể dục lớp 2,3,4,5

26 tiết

17

Nguyễn Thị Phương Lan

ĐHTH

PHT

Phụ trách chuyên môn, CSVC, dạy 4t lớp 5C

4 tiết+QL

18

Vũ Thị Hương b

ĐHTH

GV

CN lớp 4A+dạy 20t+5t buổi 2+tổ phó 4-5

25 tiết

19

Phạm Thị Hoa

ĐHTH

GV

CN lớp 4B+ dạy 20t + 5t buổi 2

25 tiết

20

Nguyễn Thị An

ĐHTH

GV

CN lớp 4C + dạy 20t + 5t buổi 2

25 tiết

21

Nguyễn Văn Thuần

ĐHTH

GV

CN lớp 5C+TT tổ 4-5+dạy 17t + 5t buổi 2

22 tiết

22

Vũ Thị Huyền

CĐTH

GV

CN lớp 5A + dạy 20t + 5t buổi 2

25 tiết

23

Đỗ Hùng Mạnh

ĐHTH

GV

CN lớp 5B + dạy 20t + 5t buổi 2

25 tiết

24

Nguyễn Thị San

ĐHSPÂN

GV

Dạy chuyên âm nhạc lớp 2,3,4,5+TPT+3t buổi 2

26 tiết

25

Phạm Lan Hạnh

CĐSP

GV

Dạy chuyên Tiếng Anh lớp 3,4,5+Phó TPT

23 tiết

26

Nguyễn Thị Quyên

ĐHKT

NV

Kế toán + văn thư

 

27

Bùi Thị Ánh Hồng

TCYT

NV

Phụ trách y tế + Thủ quỹ

 

28

Nguyễn Đức Thạch

 

NV

Bảo vệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH TỪNG THÁNG

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI

THỰC HIỆN

THỜI ĐIỂM

THỰC HIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8/2011

1. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch Bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên hè 2011 và trong năm học

 

 

 

 

2. Công tác phổ cập:

          + Họp ban chỉ đạo phổ cập

          + Điều tra dân số độ tuổi trẻ từ 0-14 tuổi ở địa ph­ương.

          + Nhập và nộp báo cáo số liệu phần mềm quản lí PCGDTH.

 

 

- HT

- BGH+GV+VT

 

 

 

 

 

02/08/2011

03/08/2011

 

 

 

3. Tuyển sinh lớp 1.

- BGH+GVL1

03/08/2011

4. Tổ chức nghiệm thu chất  lượng HS rèn luyện trong hè, xét duyệt lên lớp lần 2.

 

- BGH + GVCN

 

 

5. Chuẩn bị cho khai giảng năm học mới:

          + Chuẩn bị CSVC cho năm học mới.

          + Chuẩn bị SGK, đồ dùng học tập cho học sinh.

          + Tuyên truyền về ngày toàn dân đưa trẻ tới trường.

 

- BGH + CBGV

 

- GV+ NVTV

 

- HT

 

 

 

16/08-19/08

6. Đón đoàn kiểm tra về cơ cở vật chất (Kiểm tra chéo các trường).

- HT

 

 

 

7. GV tham gia lớp tập huấn GV tiếng anh; Gv Âm nhạc

 

 

8. Phân công chuyên môn, lên thời khoá biểu từ khối 1 – 5.

 

 

9. Chỉ đạo học chương trình chính khoá từ ngày 23/8-27/8.

 

22/8-26/8

10. Họp phụ huynh đầu năm

Bổ sung:

 

27/8/2011

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI

 THỰC HIỆN

THỜI ĐIỂM

THỰC HIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9/2011

1.Tổ chức ngày “Toàn dân đư­a trẻ đến trường” và khai giảng năm học mới

     + Phát động thi đua xây dựng “Trường học thân thiện học sinh tích cực”.

          + Thực hiện tốt 3 cuộc vận động: "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Bác Hồ"; “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” ; “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

          + Phát động tháng An toàn giao thông. Thi “Tìm hiểu luật ATGT” cấp trường.

- HT + CBGV

 

 

 

 

 

- HT + TPT     Đội

05/09/2011

2. Khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán , Tiếng việt từ K2 đến K5. Trường ra đề.

- PHT chỉ đạo

 

 

16/09/2011

 

3.  Kiểm tra nề nếp chuyên môn:

GVCN

 

 

4. Hoàn thành hồ sơ phổ cập, tự kiểm tra và đề nghị huyện kiểm tra công nhận.

- Đ/c Lan + Quyên +GVCN

30/9/2011

5. Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch Hội giảng; thi GV giỏi cấp trường. (Tuần 4).

- 3 tổ trưởng

 

 

6. Các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chuyên đề.

- Tổ trưởng

 

7. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp Huyện (Các môn chuyên).

 

 

8. Hướng dẫn tham gia Olympic tiếng anh trên Internet (Tổ chức từ cấp trường đến cấp Quốc gia).

Bổ sung:

 

- Đ/c Hạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI

 THỰC HIỆN

THỜI ĐIỂM

THỰC HIỆN

10/2011

1. Tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, viên chức.

          + Chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức Hội nghị viên chức cấp tổ.

          + Đăng ký thi đua, đăng ký viết SKKN.

- Đ/c Mai, Bích

 

- Tổ trưởng – CT CĐ

 

CT CĐ, TT

06/10/211

2. Các tổ triển khai chuyên đề tháng 10.

+ Tổ 1: Phương pháp  dạy âm vần cho học sinh lớp 1

+ Tổ 2+3: Dạy kể chuyện cho học sinh lớp 2.

+ Tổ 4+5: Đổi mới phương pháp dạy học ở lớp 5 theo hướng giúp học sinh từng bước tiếp cận với phương pháp học của học sinh lớp 6 môn LS và ĐL.

- TT

- PHT

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ 100% giáo viên.

- HT

 

 

 

4. Hội giảng, thi giáo viên giỏi cấp trường.

- PHT, 3 tổ trưởng

15/10/2011

5. Tổ chức giải bóng đá học sinh tiểu học cấp trường.

- Đ/c Luận

 

 

6.  Hiệu trưởng tham gia lớp tập huấn Thông tư 14/2011/TT/BGD&ĐT quy định chuẩn Hiệu trưởng (Sở GD&ĐT).

 

 

7. Huyện về kiểm tra công nhận PCGDTH các xã (dự kiến trước ngày 15/10/2011).

 

 

8. Kiểm tra tủ sách thư viện lớp học.

- Đ/c Trang

 

9. Phân công GV dự sinh hoạt chuyên môn các môn chuyên (Cấp huyện).

- 3 đ/c GV chuyên

 

10. Phân công GV Tiếng anh dự lớp Hướng dẫn tham gia Olympic tiếng anh trên Internet.

Bổ sung:

- Đ/c Hạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI

 THỰC HIỆN

THỜI ĐIỂM

THỰC HIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11/2011

1. Đón đoàn kiểm tra PCGDTHĐĐT của Sở GD&ĐT

- HT + PHT

 

2. Kiểm tra chất lượng định kì lần 1 đối với môn Tiếng Việt, Toán (trường ra đề)

 

- HT + PHT

    GVCN

 

4/11/2011

3. Hội giảng; thi giáo viên giỏi cấp trường ( xong trước 20/11/2009).

- PHT + GV

 

 

4.  Phát động phong trào thi đua “Hai tốt” chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam.

          +  Tổ chức thi viết chữ đẹp cấp trường.

          + Thi văn nghệ: Thi tiếng hát dân ca Giáo viên, HS  cấp trường.

          + Thi báo tường .          

 

 

 

- BGH + GV

 

- TPT + GV

 

- Đoàn TN + TPT

 

 

24/11/2011

5. Huyện tổ chức chuyên đề  BD HSG cad chuyên đề cho GV văn hoá.

- PHT + GV

 

6. Tổ chuyên môn tiếp tục triển khai chuyên đề tháng 10.

- Tổ trưởng

 

7. Đăng kí đề tài SKKN gửi về Phòng GD&ĐT (10/11/2011).

- PHT

10/11/2011

8. Sơ kết thi đua đợt I.

Bổ sung:

- HT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI

 THỰC HIỆN

THỜI ĐIỂM

THỰC HIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12/2011

1. Tổ chức giao lưu Hiệu trưởng giỏi.

- HT

 

2. Kiểm tra công nhận Thư Viện Tiên Tiến

- BGH - Trang

 

3. Kiểm tra định kì cuối kỳ I

 

BGH - GVCN

30/12/2011

4. Phân công GV dự lớp tập huấn giao lưu tìm hiểu khoa học qua các môn Tự nhiên – XH.

- Đ/c Mạnh – Thuần

 

 

5. Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường.

- Đ/c Luận

 

6. Tham gia Giải bóng đá học sinh tiểu học Cấp huyện và vận động viên dự thi cấp tỉnh.

- Đ/c Luận

 

 

7. Triển khai chuyên đề:

          + Tổ 1: Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn TNXH.

          + Tổ 2+3: Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn TNXH.

          + Tổ 4+5: Sử dụng bản đồ lược đồ trong môn địa lí.

- 3 tổ trưởng

 

-Đ/c Thuần

 

 

8. Tổ chức hoạt động tập thể chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (Kế hoạch của Đội).

- TPT + GVCN

 

 

 

22/12/211

9. Huyện về kiểm tra kết quả cuộc vận động khắc phục và chống phát âm lệch chuẩn L và N.

- HT + PHT

 

10. Thi Tiếng Anh qua mạng Internet cấp trường.

 

Bổ sung:

- Đ/c Hạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI

 THỰC HIỆN

THỜI ĐIỂM

THỰC HIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1/2012

1. Giao lưu Hiểu trưởng giỏi cấp huyện và cấp Tỉnh

 

 

- HT

 

2. Kiểm tra định kỳ cuối kì I (môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ, Tin học).

- BGH + GV

 

 

3. Tiếp tục triển khai chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học môn Toán + TV lớp 4,5 giúp học sinh tiếp cận phương pháp học của THCS.

- PHT + tổ trưởng 4+5

 

4. Tổ chức thi Tiếng Anh qua mạnh Internet cấp huyện.

- Đ/c Hạnh

 

 

5. Kiểm tra công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên.

 

- Đ/c Mai

 

 

6. Chọn học sinh thi viết chữ đẹp cấp trường.

- Đ/c Lan+GV

 

7. Đánh giá việc thực hiện các cuộc vận động và hưởng ứng phong trào “XD trường học thân thiện học sinh tích cực”

- Đ/c Bích+ TPT

 

8. Tham gia giải Bóng đá học sinh Tiểu học cấp Tỉnh.

- Đ/c Luận

 

9. Chấm SKKN cấp trường.

- HT + PHT

 

10. Sơ kết học kì I

Bổ sung:

- Đ/c Mai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI

 THỰC HIỆN

THỜI ĐIỂM

THỰC HIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2/2012

1.  Tổ chức Hội thi Viết chữ đẹp cấp huyện( lớp 2- lớp 5), nộp bài dự thi cấp tỉnh.

 

 

 

2. Cử GV tham gia dự chuyên đề điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học môn TV theo hướng giảm tải phù hợp đối tượng học sinh.

 

 

 

3. Tổ chuyên môn tiếp tục triển khai chuyên đề tháng 12 ( đúc rút kinh nghiệm).

- 3 tổ trưởng

 

 

4. Tổ chức Hội giảng đợt 2 cấp trường

- GV

 

5. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

 

 

6. Nộp đồ dùng tự làm của giáo viên.

- GV + đ/c Trang

 

 

7. Nộp SKKN về Phòng GD&ĐT.

Bổ sung:

- Đ/c Lan

21 - 22/12/2012

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         

 

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI

 THỰC HIỆN

THỜI ĐIỂM

THỰC HIỆN

3/2012

1. Kiểm tra chất l­ượng định kỳ giữa kì II môn Toán, Tiếng Việt.

- BGH + GV

 

 

30/3/2012

2. Tham gia cuộc thi: “Ý tưởng trẻ thơ lần thứ 5”.

- Đ/c Lan + Nhã

 

3. Thi Tiếng Anh qua mạnh Internet cấp Tỉnh.

- Đ/c Hạnh + GV

 

4. Tổ chức Olympic môn học (môn Toán, TV, TNXH) đối với HS lớp 5.

 

 

 

5. Thi GV dạy giỏi cấp huyện.

- 3 Tổ trưởng

 

6. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, chào mừng ngày 26/3 (Tổng phụ trách lên kế hoạch).

- TPT + Đoàn TN

26/3/2012

7. Triển khai chuyên đề:

+ Tổ 1: Dạy số có hai chữ số.

+ Tổ 2-3: Dạy giải toán có lời văn.

+ Tổ 4-5: Dạy yếu tố hình học lớp 5.

- 3 Tổ trưởng

 

8. Chuẩn bị hồ sơ thi đua đề nghị về kiểm tra thi đua.

 

- BGH, Công Đoàn

 

 

9. Sơ kết thi đua đợt 3.

Bổ sung:

- Đ/c Mai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI

 THỰC HIỆN

THỜI ĐIỂM

THỰC HIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4/2012

1. Tham gia Olympic học sinh Tiểu học cấp tỉnh (Không tổ chức Olympic học sinh Tiểu học cấp Huyện).

 

 

 

 

2. Chỉ đạo giáo dục bơi cho học sinh, Sơ kết công tác thực hiện Đề án Giáo dục bơi cho học sinh.

- Đ/c Lan

 

3. Sở về kiểm tra Thư viện Tiên Tiến.

- Đ/c Trang

 

 

4.  Tổ chức giao lưu bóng đá (Trẻ sinh năm 2002) và cờ vua học sinh Tiểu học.

 

- Đ/c Luận

 

5. Đón đoàn kiểm tra thi đua của huyện.

          + Giáo viên chuẩn bị giờ dạy để đoàn về thẩm định.

          + Tập thể, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét thi đua.

Bổ sung:

 

- GV

 

- BGH + Tổ CM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI

 THỰC HIỆN

THỜI ĐIỂM

THỰC HIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5/2012

1. Kiểm tra định kỳ cuối học kì II kết hợp nghiệm thu bàn giao chất lượng cuối năm.

- BGH + GV

 

18/05/2012

2. Kiểm tra công tác bồi d­ưỡng th­ường xuyên .

- Đ/c Mai

 

3. Thi tìm hiểu về thời niên thiếu của Bác Hồ, ngày thành lập đội. Tổ chức lễ ra trường cho học sinh lớp 5.

BGH+TPT+GVCN

 

19/05/2012

4. Sơ kết thi đua đợt 4.

 

 

5.  Tổng kết năm học:

          + Đánh giá giáo viên theo chuẩn…

          + Xét duyệt lên lớp ( lớp 1, 2, 3, 4), hoàn thành CT Tiểu học (lớp 5)

+ Kiểm tra phong trào xây dựng THTT-HSTC

 

 

 

 

 

BGH+GV+CTCĐ

 

 

 

 

 

25/05/2012

6. Tổ chức thực hiện giáo dục bơi cho học sinh.

- BGH

 

7. Tham gia thi Tiếng Anh qua mạng Internet cấp toàn quốc

 

Bổ sung:

 

5/5/2012

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI

 THỰC HIỆN

THỜI ĐIỂM

THỰC HIỆN

 

 

 

 

 

 

 

6/2012

1. Thực hiện điều tra và báo cáo dữ liệu quản lí điểm trường

 

 

2. Các trường tổ chức ôn tập phù đạo học sinh rèn luyện trong hè; công nhận hoàn thành chương trình tiểu học lần 2. Bàn giao học sinh cho địa phương.

 

 

 

3. Chỉ đạo giáo dục bơi cho học sinh Tiểu học.

Bổ sung:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI

 THỰC HIỆN

THỜI ĐIỂM

THỰC HIỆN

 

 

 

 

7/2012

1. Kiểm kê cơ sở vật chất, có kế hoạch bảo quản, tu bổ, mua sắm cơ sở vật chất, trang thiết bị chuẩn bị cho năm học mới.

 

 

2. Chuẩn bị nội dung cho công tác BD cán bộ quản lí và GV hè 2012.

 

 

3. Kiểm tra dạy thêm, học thêm trong hè.

 

Bổ sung:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trên đây là những nhiệm vụ, chỉ tiêu và giải pháp thực hiện của nhà trường trong năm học 2011- 2012. Kế hoạch này đã được thông qua tại Hội nghị CNVC  ngày 03/10/2011. Được mọi thành viên nhất trí cao và trở thành văn bản cụ thể mang tính pháp lý, yêu cầu mọi thành viên cùng tham gia thực hiện nhằm hoàn thành kế hoạch năm học đề ra. Ban lãnh đạo trường cụ thể hoá kế hoạch theo từng tháng, từng tuần để hoạt động.

                                                         Gia Khánh, ngày 15 tháng 10năm 2011

                                                                       HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                                                                                            Hà Tú Mai

 



Tệp đính kèm:
ke_hoach_nam_hoc_20112012.doc

Ngày 28/10/2011
 
[ In trang ][ Xem & in ][ Gửi mail ][ Đầu trang ][ Trở lại ]
 
Ý kiến của bạn
Họ và tên *
Điện thoại Email :
Địa chỉ *
Nội dung *

 PM TÁC NGHIỆP
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA KHÁNH
Trưởng ban biên tập: Hà Tú Mai - Hiệu trưởng
Địa chỉ: Xã Gia Khánh , Huyện Gia Lộc, Tỉnh Hải Dương
Điện thoại: 0320.3716.926